- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị T xin ly hôn với anh Ngô Quang N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992 HKTT: tổ 6, ấp TA, xã TL, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2018/QĐST-HNGĐ | Đồng Phú, ngày 15 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 60/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992 HKTT: tổ 6, ấp TA, xã TL, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước. Tạm trú: tổ 1, ấp HV 2, xã TT, huyện CT, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn: Anh Ngô Quang N, sinh năm 1991 Địa chỉ: tổ 6, ấp TA, xã TL, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992 HKTT: tổ 6, ấp TA, xã TL, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước. Tạm trú: tổ 1, ấp HV 2, xã TT, huyện CT, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn: Anh Ngô Quang N , sinh năm 1991 Địa chỉ: tổ 6, ấp TA, xã TL, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T và bị đơn anh Ngô Quang N thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T và bị đơn anh Ngô Quang N thống nhất thỏa thuận giao các cháu Ngô Ái T, sinh ngày 02/8/2012 và Ngô Quang T, sinh ngày 07/3/2015 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trong thời gian chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng các cháu Ngô Ái T và cháu Ngô Quang T, anh Ngô Quang N được thực hiện quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. -Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không có nên yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024551 quyển số 000492 ngày 28/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0024551 quyển số 000492 ngày 28/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Đồng Phú; - Chi cục THADS huyện Đồng Phú; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Hùng |