vanban.org

Quyết định 57/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch h m Thanh T và anh Do n Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Vợ chồng ch T, anh L có 01 con chung tên là Do n Thế N, sinh ngày 03/6/2016 . Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao con chung cho ch T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh L có ngh a vụ đóng góp ph tổn nuôi con m i tháng 50… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn T khởi kiện ly hôn chị Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch h m Thanh T và anh Do n Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2018/QĐST - HNGĐBố Trạch, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2018/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Ch h m Thanh T, sinh năm 1994; Trú t i: Thôn T, x V, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- B đơn: nh Do n Văn , sinh năm 1982; Trú t i: Thôn N, x C, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 uật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 09 tháng 4 năm 2018, về việc các đương sự đ thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đ o đức x hội.

Đ hết thời h n 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch h m Thanh T và anh Do n Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Vợ chồng ch T, anh L có 01 con chung tên là Do n Thế N, sinh ngày 03/6/2016 . Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao con chung cho ch T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh L có ngh a vụ đóng góp ph tổn nuôi con m i tháng 500.000đ kể từ tháng 5/2018 cho đến kho con trư ng thành. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

* Về tài sản chung: Vợ chồng tự phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Về án phí: p dụng khoản 7 Điều 26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy đ nh về án ph , lệ ph Toà án: Ch h m Thanh T thoả thuận ch u 150.000đ án ph ly hôn và nộp thay anh L 150.000đ án ph cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ ba trăm ngàn đồng ch T đ nộp t m ứng án ph theo biên lai thu tiền t m ứng án ph số /2017/0002759 ngày 21/3/2018 t i Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Tr ch. Ch T đ nộp đủ tiền án ph .

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ