- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Thị Hạnh - Nguyễn Tri Khương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 57/2018/QĐST – DSST | Đơn Dương, ngày 01 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 430, Điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 73/2018/TLST - DSST ngày 07/5/2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Hạnh, sinh năm: 1962;
Địa chỉ: số 280 xóm 5 Nam hiệp 1, xã Ka Đô, huyện Đơn Dƣơng, tỉnh Lâm Đồng
Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Tri Khƣơng, sinh năm: 1956, bà Nguyễn Thị Lạc, sinh năm: 1959;
Địa chỉ: thông Quảng Lợi, xã Quảng Lập, huyện Đơn Dƣơng, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Vợ chồng ông Nguyễn Tri Khƣơng, bà Nguyễn Thị Lạc có nghĩa vụ trả cho bà Trịnh Thị Hạnh số tiền 40.240.000đ (Bốn mươi triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng)
Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Tri Khƣơng, bà Nguyễn Thị Lạc nhận chịu 1.006.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trịnh Thị Hạnh không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho bà Hạnh số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.006.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0004962 ngày 07/5/2018 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đơn Dƣơng.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tƣơng ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dƣơng; - THADS huyện Đơn Dƣơng; - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Quang Cảnh |