- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Đình T - K' B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2018/QĐST- DS | Di Linh, ngày 01 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông Phạm Đình T, sinh năm 1973; địa chỉ: Cửa hàng điện thoại di động V, Ki ốt Ch, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: ông K’ B, sinh năm 1973; địa chỉ: số nhà 77, thôn 4, xã L, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông K’ B có trách nhiệm trả cho ông Phạm Đình Tr số tiền 70.000.000 đ (Bảy mươi triệu đồng)
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Về án phí: Ông Phạm Đình Tr được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.285.000 đồng (Hai triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2016/0009079 ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D
Ông K’ B chịu 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Hoàn |