vanban.org

Quyết định 57/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Lý Văn T. 2.

Viện kiểm sát huyện VL Chi cục THA huyện VL Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN VÀ NUÔI DƯỠNG CON CHUNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Lý Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VL
TỈNH HY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2017/QĐST-HNGĐVL, ngày 24 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 65/2017/HNGĐ-ST ngày 12 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K – SN 1988 Bị đơn: Anh Lý Văn T – SN 1988 Đều có HKTT: TĐ – MH – VL – HY Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Lý Thu C – Sinh ngày 03/8/2009 Cháu Lý Thu P – Sinh ngày 02/4/2012 (Là các con chung của anh Tvà chị K) Người giám hộ cho cháu C và cháu P: Chị Nguyễn Thị K. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Lý Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm vợ chồng: Chị Nguyễn Thị K và anh Lý Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Lý Văn T có hai con chung là cháu Lý Thu C – Sinh ngày 03/8/2009 và cháu Lý Thu P– Sinh ngày 02/4/2012. Giao cháu Lý Thu C cho anh Lý Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu 18 tuổi. Giao cháu Lý Thu P cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu 18 tuổi. Chị K và anh T không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con. Chị K và anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung; Về công nợ; Về công sức và ruộng nông nghiệp: Chị K và anh T đều thống nhất tự nguyện không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị K chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ chị K đã nộp tạm ứng theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 014704 ngày 09/6/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện VL. Chị K đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại cho chị K số tiền còn lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ