- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Triệu Thị T và Võ Thị G, Trần Văn S"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!!!THỊ!XÃ!GIÁ!RAI!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!Lập!-!Tự!Do!-!Hạnh!Phúc! !!!!!TỈNH!BẠC!LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2017/QĐST – DS |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2017/TLST – DS ngày 06/7/2017.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1.!Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:!Bà Triệu!Thị!T sinh năm 1961
Địa chỉ: ấp H, xã P, thị xã G, tỉnh B.
Bị đơn: Chị!Võ!Thị!G sinh năm 1976
Anh Trần!Văn!S, sinh năm 1971
Cùng địa chỉ: ấp H, xã P, thị xã G, tỉnh B.
Anh S ủy quyền cho chị G tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 06/7/2017.
2.!Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về thời gian giao dịch hụi và nợ tiền: hai bên thống nhất giao dịch hụi và nợ tiền từ năm 2013 đến năm 2014
2.2. Về số tiền nợ: Các bên thống nhất tổng số tiền nợ hụi là 40.000.000đ, số tiền nợ mượn 65.000.000đ. Chị G (có sự ủy quyền của anh S) thừa nhận nợ và đồng ý thanh toán cho bà Triệu Thị T số tiền nợ nên chị G và anh S phải có nghĩa vụ liên đới trả số tiền nợ hụi, nợ mượn cho bà Triệu Thị T là 105.000.000đ (một trăm lẻ năm triệu đồng). Các bên thống nhất không tính lãi trong giai đoạn thi hành án.
2.3. Về thời gian và phương thức thanh toán: Các bên thống nhất sẽ thỏa thuận trong giai đoạn thi hành án.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên tự nguyện thỏa thuận và thống nhất bị đơn là chị G và anh S phải nộp là 2.625.000đ nhưng chị G và anh S có đơn xin miễn giảm tiền án phí do kinh tế khó khăn có chính quyền địa phương xác nhận nên chị G và anh S được giảm 656.000đ; chị G và anh S còn phải nộp án phí là 1.969.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. Bà Triệu Thị T không phải nộp án phí, bà đã dự nộp 1.612.000đ biên lai thu số 0008657 và 1.625.000 biên lai thu số 0008656 cùng ngày 22/5/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai được hoàn lại đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.!Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:
THẨM!PHÁN
- Đương sự;
(đã ký)
- VKSND thị xã Giá Rai;
- Lưu hồ sơ vụ án. !!!!!!!!!!!!!!! !
!
!
!
!
!
!Giang!Thị!Cẩm!Thúy! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! !