- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2017/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 04 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1961.
Địa chỉ: đường A, phường B, quận 10, Tp. Hồ Chí Minh.
* Bị đơn: Bà Lê Thị Thanh Th, sinh năm 1969.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1969.
Cùng địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Ông T ủy quyền cho bà Th tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 17/11/2017.
2/ Bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1974.
Địa chỉ: đường X, phường Y, quận 4, Tp. Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Nguyễn Thị H đồng ý hủy thực hiện biên bản cuộc họp và vi bằng ngày 24/12/2016 về việc thỏa thuận chuyển nhượng bất động sản với bà Lê Thị Thanh Th.
2.2 Bà Nguyễn Thị Thu V có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
- 1 -
Thời gian trả cụ thể như sau: Ngày 01/01/2018 trả 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Sau đó, mỗi tháng từ tháng 02/2018 trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng) và trả liên tiếp cho đến khi hết nợ. Việc trả tiền mỗi tháng được thực hiện vào ngày 01 của tháng.
Sau khi bà H nhận đủ số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) từ bà V, bà H có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H06136 cấp ngày 22/06/2009 cho bà Lê Thị Thanh Th.
3. Bà Lê Thị Thanh Th và ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm bảo lãnh cho bà V trả số tiền nêu trên cho bà H. Trường hợp bà V không thực hiện việc trả tiền cho bà H thì bà Th và ông T có trách nhiệm bảo lãnh bằng tài sản của bà Th là phần đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H06136 cấp ngày 22/06/2009 do bà Th đứng tên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: là 6.250.000đ (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thu V đồng ý nộp toàn bộ.
Hoàn tiền tạm ứng án phí cho bà Nguyễn Thị H số tiền đã nộp là 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0012619 và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0012620 cùng ngày 12/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS H. Châu Thành; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. - 2 - - 3 - | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Trƣơng Thị Tiến |