- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI -TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----***----- Số: 569/2021/QĐST- HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 17 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 592/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1984
- Bị đơn: Anh Lê Trương T, sinh năm 1983
Cùng HKTT và chỗ ở: Số 15, tổ 5 phường V, quận H, Hà Nội
Căn cứ vào các điều 212 , 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 09 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị H và anh Lê Trương T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Trương T xác nhận có 02 con chung là cháu Lê Trương D, sinh ngày 02/04/2011 và cháu Lê Trương T, sinh ngày 10/10/2016. Sức khỏe các cháu bình thường.
Sau khi ly hôn, anh chị cùng thống nhất thỏa thuận:
Giao cháu Lê Trương D, sinh ngày 02/04/2011 cho anh Lê Trương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục từ tháng 11/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Giao cháu Lê Trương T, sinh ngày 10/10/2016 cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục từ tháng 11/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, Chị Lê Thị H và anh Lê Trương T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng của chị H, anh T cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Chị Lê Thị H và anh Lê Trương T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không phải bản thân mình nuôi dưỡng, chăm sóc không ai được quyền cản trở.
* Về tài sản chung và nhà đất chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Trương T cùng thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về các khoản nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Trương T cùng xác nhận: Không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Lê Trương T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị để chị Lê Thị H chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và được nhận lại 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số AA/2020/0049405 ngày 05/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Chị Lê Thị H đã nộp đủ án phí, lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Hoàng Mai; - UBND xã Hải Hòa, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa (Giấy CNKH số 56 ngày 13/07/2010); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Cúc |