vanban.org

Quyết định 569/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn P và bà Lê Thị Hiền L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Trần Lê Yến N, sinh ngày 22 tháng 4 năm 2016 cho ông Trần Văn P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con (TRAN VAN P- LE THI HIEN L)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 569/2020/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 11 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 739/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Văn P, sinh năm: 1982;

- Bà Lê Thị Hiền L, sinh năm 1995;

Cùng nơi thƣờng trú: số 6/C, khu phố H, phƣờng L1, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn P và bà Lê Thị Hiền L tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng L1, thị xã T (nay là thành phố T), tỉnh Bình Dƣơng theo giấy chứng nhận kết hôn số 201/2018, cấp ngày 03 tháng 10 năm 2018. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thƣờng xuyên cãi vã, khiến cho hôn nhân không hạnh phúc. Ông P và bà L không còn thƣơng yêu, quý trọng, quan tâm lẫn nhau, ngƣời nào chỉ biết bổn phận ngƣời đó, bỏ mặc nhau.

Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên ông Trần Văn P và bà Lê Thị Hiền L thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Ông P và bà L có 01 ngƣời con chung tên Trần Lê Yến N, sinh ngày 22 tháng 4 năm 2016.

Ông P và bà L thống nhất giao con chung tên Trần Lê Yến N, sinh ngày 22 tháng 4 năm 2016 cho ông P trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục.

. Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà Lê Thị Hiền L sẽ cấp dƣỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng.

. Về tài sản chung và nợ chung: Ông P và bà L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông P và bà L là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn P và bà Lê Thị Hiền L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Trần Lê Yến N, sinh ngày 22 tháng 4 năm 2016 cho ông Trần Văn P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà Lê Thị Hiền H cấp dƣỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian thực hiện cấp dƣỡng từ tháng 08 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Văn P và bà Lê Thị Hiền L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0046928 ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ