- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà H và Ông L. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 569/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Y, ngày 17 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 282/2018/TLST–HNGĐ ngày 03/5/2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà H, sinh năm: 1989. Địa chỉ:
ng L, Ph ng T, Quận Y, TP.HCM
- Bị đơn: Ông L, sinh năm: 1984. Địa chỉ:
ng H, Ph ng T, Quận Y, TP.HCM.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 và 85 Luật Hôn nhân và Gia ình 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/8/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các ơng sự ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm iều cấm của luật, không trái ạo ức xã hội. Đã hết th i hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có ơng sự nào thay ổi ý kiến về thỏa thuận ó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà H và Ông L. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà H và Ông L cùng ồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 (một) con chung là N.Đ.T, sinh ngày 21/7/2012. Các bên thống nhất giao con chung cho Bà H ợc trực tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng, việc cấp d ỡng do các bên tự thỏa thuận. Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai ợc cản trở ông thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay ổi ng i trực tiếp nuôi con, việc cấp d ỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ ối với con ch a thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, ông bà không còn ý kiến hay yêu cầu nào khác. 3/ Giấy chứng nhận kết hôn số: 43, quyển số 01/2012, ngày 25/4/2012 do Ủy ban nhân dân Ph ng T, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý. 4/ Án phí dân sự sơ thẩm: 150.000(một trăm năm m ơi ngàn) ồng, Bà H tự nguyện chịu, ợc trừ vào tiền tạm ứng án phí ã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0029169 ngày 03/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y. Bà H ợc nhận lại 150.000 ồng. Ông L không phải chịu án phí. 5/ Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Tr ng hợp bản án, quyết ịnh này ợc thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng i ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các iều 6,7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án ợc thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân Q.Y; - Chi cục Thi hành án dân sự Q.Y; - UBND Ph ng T, Quận Y; - Các ơng sự; - L u VP, Hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THẨM PHÁN Tô Thanh Sang |