- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI -TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----***----- Số: 568/2022/QĐST- HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 23 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 698/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn P, sinh năm 1995
HKTT: 109 tổ 19A phường P, quận H, Hà Nội
Bị đơn: Chị Nguyễn Lan P, sinh năm 1997
HKTT: 482 D4 T, phường T, quận H, Hà Nội
Căn cứ vào các điều 212 , 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 15 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Văn P và chị Nguyễn Lan P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Lê Văn P và chị Nguyễn Lan P có 02 con chung là cháu Lê Phương T, sinh ngày 06/5/2017 và cháu Lê Phương L, sinh ngày 12/7/2019. Hiện sức khỏe các cháu bình thường.
Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất:
Giao cháu Lê Phương T, sinh ngày 06/5/2017 cho mẹ là Nguyễn Lan P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 09/2022 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Giao cháu Lê Phương L, sinh ngày 12/7/2019 cho bố là Lê Văn P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 09/2022 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác
Về vấp dưỡng nuôi con chung Anh Lê Văn P và chị Nguyễn Lan P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Lê Văn P và chị Nguyễn Lan P được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung mà không do mình trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, không ai được quyền cản trở.
* Về tài sản chung, nhà đất chung: Anh Lê Văn P và chị Nguyễn Lan P xác nhận: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về vay nợ chung: Anh Lê Văn P và chị Nguyễn Lan P xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
*Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị để anh Lê Văn P chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp, anh P được nhận số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai số 0050570 ngày 15/9/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Hoàng Mai; - UBND phường T, quận H, Hà Nội (GCNKH số 07 ngày 10/02/2020); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Cúc |