- Tranh chấp gì? Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi — án hôn nhân và gia đình — "VIỆC THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trần Ngọc Phương Q thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 568/2017/QĐHNGĐ-ST | Quận 11, ngày 21 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 399/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2017, giữa:
Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1980; địa chỉ: 353 đường L, Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bà Trần Ngọc Phương Q, sinh năm 1985; địa chỉ: 353 đường L, Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên lạc: 41 đường N, Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 13 tháng 9 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trần Ngọc Phương Q thuận tình ly hôn. (Gi y chứng nhận kết hôn số 140, quyển số 02 2009 ngày 20 07 2009 do y ban nhân dân Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh c p không còn giá trị).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về con chung: Bà Trần Ngọc Phương Q có trách nhiệm nuôi dư ng 02 con là Nguyễn Gia N, ngày 01 06 2010 và Nguyễn Gia K, sinh ngày 18 05 2012.
Ông Nguyễn Văn T c p dư ng nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng) 1 trẻ. Bắt đầu thi hành từ tháng 09 2017 cho đến khi phát sinh căn cứ ch m dứt nghĩa vụ c p dư ng theo quy định của pháp luật.
Ông Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
Vì lợi ích của con, việc nuôi con và c p dư ng nuôi con có thể thay đổi.
c) Về tài sản chung: Không có.
d) Về nợ chung: Không có.
đ) Về lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Văn T và bà Trần Ngọc Phương Q mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG 2014 0004325 ngày 26 7 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. . N i nh n:
| - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Các đương sự; - UBND P. 5, Q.11. - Lưu hồ sơ vụ án. MAÃU 23 TTDS | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thủy |