vanban.org

Quyết định 567/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Xuân H và ông Trần

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về việc nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Xuân H và ông Trần
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 567/2023/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 21 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1103/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng

12 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Xuân H.

Địa chỉ: Số 53/137/2/4, đường số 4, tổ 93, khu phố 6, phường Bình Hưng H,

quận Bình T, Thành phố Hồ Chí M.

Bị đơn: Ông Trần Đình L.

Địa chỉ: A8/1, ấp 1, xã Tân K, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13

tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 là hoàn

toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Xuân H và ông Trần

Đình L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con:

Bà Phạm Thị Xuân H và ông Trần Đình L có 02 (hai) con chung là Trần Ngọc

Xuân T, sinh ngày: 28/4/1995, giới tính: Nữ và Trần Thanh P, sinh ngày:

08/8/2016, giới tính: Nam.

Con chung Trần Ngọc Xuân T đã thành niên, có khả năng lao động để tự nuôi

mình nên Phạm Thị Xuân H và ông Trần Đình L không yêu cầu Tòa án giải quyết

về việc nuôi con đối với con chung Trần Ngọc Xuân T.

Bà Phạm Thị Xuân H và ông Trần Đình L thống nhất giao Bà Phạm Thị Xuân

H trực tiếp nuôi con chung Trần Thanh P. Bà Phạm Thị Xuân H tự nguyện không yêu cầu ông Trần Đình L cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trần Đình L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo

dục con chung Trần Thanh P, không ai có quyền cản trở.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định

tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng,

phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

2.2. Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Xuân H và ông Trần Đình L thống nhất

xác nhậntự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung và các nghĩa vụ chung về tài sản khác: Bà Phạm Thị Xuân H

và ông Trần Đình L thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là

150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Phạm Thị Xuân H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Phạm Thị Xuân H đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0042121 ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M. Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Xuân H một phần số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Phạm Thị Xuân H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ