- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 567/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 23 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 221/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng
3 năm 2022 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1972;
Thường trú: 352/2 đường T, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: 38/10 đường K, khu phố 1, phường H, Quận 12, Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1969;
Thường trú: 352/2 đường P, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: 38/10 đường K, khu phố 1, phường H, Quận 12, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và
gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
13 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông
Nguyễn Hoàng M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Hoàng M
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà H và ông M có 02 (hai) con chung là Nguyễn Hoàng V,
sinh ngày 03/12/1990 (đã thành niên) và Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 06/6/2007. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao trẻ Mỹ H cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa
vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà H và ông M xác định hai bên tự thỏa thuận, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà H và ông M xác định hai bên không có nợ chung.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm
mươi nghìn) đồng do bà Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện thỏa thuận chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022855 ngày 03/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12. Bà H được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp. Ông Nguyễn Hoàng M không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, Chứng nhận kết hôn số
70, quyển số 01 ngày 23/8/1990 của Ủy ban nhân dân Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh đã cấp cho bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Hoàng M không còn hiệu lực.
Trường hợp quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự được thi
hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 12; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12; - UBND nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Xuân Mai |