- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thị H - Việt H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 566/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 530/2026/TLST-HNGĐ ngày 10/4/2026 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Số 2* ngách 1**/* B, phường B, H.
- Ông Lương Việt H, sinh năm 1982; CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú và nơi ở hiện tại: D*, TTC**, tổ **, phường Đ, H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị H và ông Lương Việt H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 29/02/2024 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H (nay là phường B), Thành phố H; đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng nhiều mặt; hai bên cũng đã cố gắng khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Nay, bà H và ông H xác nhận vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng, không còn tình cảm và không có khả năng đoàn tụ nên ông, bà cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Cụ thể:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Lương Việt H thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Lương Việt H xác nhận không
1
có con chung.
3. Về tài sản, nhà đất, công nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Lương Việt H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Lương Việt H thuận tình ly hôn;
1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Lương Việt H xác nhận không có con chung;
1.3. Về tài sản, nhà, đất ở và công nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Lương Việt H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị H chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Xác nhận bà H đã nộp số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3, Thành phố Hà Nội theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E, số 000**** ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. Nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 04/5/2026.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 3, TP.Hà Nội; - UBND phường B, TP. H; (Số 23/2024 – 29/02/2024); - Lưu hồ sơ vụ việc./. 2 | Nguyễn Mạnh Hà |