- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị H - Đỗ H YC CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Đỗ H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Ơ TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI Số: 566/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 280/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1993;
Bị đơn: Anh Đỗ H, sinh năm 1982; \
Cùng địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Tổ dân phố Trung 3, phường X, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân & Gia đình; Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026 là H toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Đỗ H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Chị Lò Thị H và anh Đỗ H có 02 (hai) con chung là: Cháu Đỗ Tuấn M, sinh ngày 08/7/2012 và cháu Đỗ Đức H, sinh ngày 29/10/2016. Khi ly hôn, anh H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con cho đến khi 02 con tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về cấp dƣỡng nuôi con: Chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu H
3.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba triệu đồng)/tháng, từ tháng 5/2026 cho đến khi cháu Huy tròn 18 tuổi.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Lò Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm. Ghi nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội (Biên lai số 0005437 ngày 10/3/2026), nay chuyển thành án phí. Chị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - - Các đương sự; - -VKSND Khu vực 4 – Hà Nội; - - Phòng THADS Khu vực 4 – Hà Nội; -UBND P.Xuân Đỉnh, TP.Hà Nội (Số: 72-2012; Quyển: 01-2012); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lệ Thủy |