vanban.org

Quyết định 566/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim P1, sinh năm 1969 ; Địa chỉ: Số 230 đường Lê Văn Lương, T10, KP1, PTH, Q7, TPHCM Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Kim P1-Huỳnh Văn C1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 566/2020/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ

lý số 1059/2017/TLST-DS ngày 23/11/2017;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim P1, sinh năm 1969 ;

Địa chỉ: Số 230 đường Lê Văn Lương, T10, KP1, PTH, Q7, TPHCM

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1964;

Địa chỉ: 6A123/1 đường An Hạ, ấp 6, xã Phạm Văn Hai, HBC, TPHCM

(Văn bản ủy quyền số 25009 ngày 09/11/2016).

Bị đơn:

- Ông Huỳnh Văn C1, sinh năm 1956;

- Bà Phạm Thị T1, sinh năm 1956;

Cùng địa chỉ: Số 271/44 đường Lê Văn Lương, PTQ, Q7, TPHCM

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Văn Đ đại diện bà Nguyễn Kim P1 đồng ý để cá nhân ông

Huỳnh Văn C1 trả số tiền 484.500.000 đồng tương ứng 10 lượng vàng SJC và

50.000.000 đồng, bằng cách:

Thi hành vào ngày 30 (dương lịch) hàng tháng (tháng 02 là ngày 28 hoặc

29). Bắt đầu thi hành từ ngày 30/6/2020, mỗi tháng ông C1 trả 5.000.000 đồng

(Năm triệu đồng) cho đến khi hết nợ.

Trường hợp đến hạn trả tiền nếu ông C1 chậm thi hành khoản tiền trên thì

ông C1 phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ Luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Sau khi ông C1 trả hết 484.500.000 đồng tương ứng 10 lượng vàng SJC

và 50.000.000 đồng, bà P1 có nghĩa vụ trả cho ông C1 Giấy Chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hồ sơ gốc số 13973/2000 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/11/2000.

- Về án phí: ông C1 phải chịu là 25.380.000 (Hai mươi lăm triệu ba trăm

tám mươi ngàn đồng).

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điền 12, Điều 48 Nghị quyết

326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Chương (sinh năm 1956) được miễn án phí 25.380.000 (Hai mươi lăm triệu ba trăm tám mươi ngàn đồng).

Hoàn lại bà P1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.288.000 (Mười một

triệu hai trăm tám mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2011/08264 ngày 16/7/2013 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ