- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Kim P1-Huỳnh Văn C1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 566/2020/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số 1059/2017/TLST-DS ngày 23/11/2017;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim P1, sinh năm 1969 ;
Địa chỉ: Số 230 đường Lê Văn Lương, T10, KP1, PTH, Q7, TPHCM
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1964;
Địa chỉ: 6A123/1 đường An Hạ, ấp 6, xã Phạm Văn Hai, HBC, TPHCM
(Văn bản ủy quyền số 25009 ngày 09/11/2016).
Bị đơn:
- Ông Huỳnh Văn C1, sinh năm 1956;
- Bà Phạm Thị T1, sinh năm 1956;
Cùng địa chỉ: Số 271/44 đường Lê Văn Lương, PTQ, Q7, TPHCM
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lê Văn Đ đại diện bà Nguyễn Kim P1 đồng ý để cá nhân ông
Huỳnh Văn C1 trả số tiền 484.500.000 đồng tương ứng 10 lượng vàng SJC và
50.000.000 đồng, bằng cách:
Thi hành vào ngày 30 (dương lịch) hàng tháng (tháng 02 là ngày 28 hoặc
29). Bắt đầu thi hành từ ngày 30/6/2020, mỗi tháng ông C1 trả 5.000.000 đồng
(Năm triệu đồng) cho đến khi hết nợ.
Trường hợp đến hạn trả tiền nếu ông C1 chậm thi hành khoản tiền trên thì
ông C1 phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ Luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Sau khi ông C1 trả hết 484.500.000 đồng tương ứng 10 lượng vàng SJC
và 50.000.000 đồng, bà P1 có nghĩa vụ trả cho ông C1 Giấy Chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hồ sơ gốc số 13973/2000 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/11/2000.
- Về án phí: ông C1 phải chịu là 25.380.000 (Hai mươi lăm triệu ba trăm
tám mươi ngàn đồng).
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điền 12, Điều 48 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Chương (sinh năm 1956) được miễn án phí 25.380.000 (Hai mươi lăm triệu ba trăm tám mươi ngàn đồng).
Hoàn lại bà P1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.288.000 (Mười một
triệu hai trăm tám mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2011/08264 ngày 16/7/2013 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP.HCM; - VKSND cấp cao tại TP.HCM - TAND tối cao; - TAND cấp cao tại TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - Chi cục THADS Quận 7; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Bích Thảo |