vanban.org

Quyết định 565/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Bảo L và chị Mai Thị H Về con chung: Anh Bùi Bảo L và chị Mai Thị H xác nhận có 02 con chung là Bùi Mai Lâm N (nữ), sinh ngày 12/2/2010 và Bùi Mai Lâm (nữ), sinh ngày 20/10/2011. Ly hôn giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Bảo L và chị Mai Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 565/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI.

Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 519/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Bùi Bảo L, sinh năm 1978.

2/ Chị Mai Thị H, sinh năm 1979.

Cùng nơi thường trú và nơi ở hiện tại: P1009 – E3A chung cư E 1 TDP Đông N 5, phường Đông N, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Bảo L và chị Mai Thị H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường An B, quận Lê C, Hải P ngày 04/12/2009. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống với nhau tại số 328 Nguyễn T, phường Thanh X, Hà Nội. Đến năm 2014, anh chị chuyển về sống tại P1009 – E3A chung cư E 1 TDP Đông N 5, phường Đông N, Hà Nội. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do không hợp tính cách, bất đồng quan điểm sống về kinh tế. Cả hai đã cố gắng hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Anh Bùi Bảo L và chị Mai Thị H xác nhận có 02 con chung là Bùi Mai Lâm N (nữ), sinh ngày 12/2/2010 và Bùi Mai Lâm (nữ), sinh ngày 20/10/2011. Ly hôn giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh L cho đến khi chị H có yêu cầu hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Xét thỏa thuận của anh chị là phù hợp với hoàn cảnh thực tế, ý chí, nguyện vọng của con chung và phù hợp với quy định của pháp luật, cần được ghi nhận.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Bùi Bảo L và chị Mai Thị H tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Anh Bùi Bảo L và chị Mai Thị H xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về lệ phí ly hôn: Anh Bùi Bảo L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Bảo L và chị Mai Thị H

- Về con chung: Anh Bùi Bảo L và chị Mai Thị H xác nhận có 02 con chung là Bùi Mai Lâm N (nữ), sinh ngày 12/2/2010 và Bùi Mai Lâm (nữ), sinh ngày 20/10/2011. Ly hôn giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh L cho đến khi chị H có yêu cầu hoặc khi có quyết định thay đổi khác..

Anh Bùi Bảo L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Bùi Bảo L và chị Mai Thị H tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về nợ: Anh Bùi Bảo L và chị Mai Thị H xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí: Anh Bùi Bảo L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận anh L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí số 0009152 ngày 14 tháng 04 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ