- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Ngọc M và anh Trần Anh Đ 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 565/2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 555/2023/TLST-HNGĐ ngày 10/11/2023 giữa: Nguyên đơn: chị Trần Thị Ngọc M, sinh năm 1992 HKTT: Thôn Y, xã T, huyện T, Hà Nội Chỗ ở: Xóm 8, thôn Y, xã T, huyện T, Hà Nội Bị đơn: anh Trần Anh Đ, sinh năm 1988 HKTT: Thôn V, xã V, huyện T, Hà Nội Chỗ ở: Xóm 5, thôn V, xã V, huyện T, Hà Nội Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/11/2023. | Thanh Trì, ngày 24 tháng 11 năm 2023 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Ngọc M và anh Trần Anh Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: chị Trần Thị Ngọc M, anh Trần Anh Đ có 01 con chung là Trần An N, sinh ngày 29/08/2019. Sau ly hôn, giao con chung cho chị Trần Thị Ngọc M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 12/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: chị Trần Thị Ngọc M và anh Trần Anh Đ không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: chị Trần Thị Ngọc M tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì theo biên lai số 6780 ngày 09/11/2023. Chị Trần Thị Ngọc M đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - UBND xã T, huyện T, Hà Nội (Số 3/2017) - Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Văn Thắng |