vanban.org

Quyết định 565/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng L, sinh năm 1972. Hộ khẩu thường trú: B261C, Tổ 10, Khu phố 3A, phường Đ, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 565/2021/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 28 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 434/2021/TLST- HNGĐngày 04 tháng 5 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng L, sinh năm 1972.

Hộ khẩu thường trú: B261C, Tổ 10, Khu phố 3A, phường Đ, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Phan Thành B, sinh năm 1969.

Hộ khẩu thường trú: B261C, Tổ 10, Khu phố 3A, phường Đ, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21tháng 5 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng L, sinh năm 1972.

Hộ khẩu thường trú: B261C, Tổ 10, Khu phố 3A, phường Đ, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Phan Thành B, sinh năm 1969.

Hộ khẩu thường trú: B261C, Tổ 10, Khu phố 3A, phường Đ, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hoàng L và ông Phan Thành B thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 65, quyển số 1/96 do UBND xã Đ, huyện M (nay là phường Đ, Quận Y), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/7/1996 không còn giá trị pháp lý.

2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hoàng L và ông Phan Thành B có 02 người con chung tên Phan Thành Trọng, sinh ngày 11/8/1998 và Phan Phương Trâm, sinh ngày 12/7/2002 (các con chung đã trưởng thành).

2.3. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Vềnghĩa vụ chung về tài sản: Không có.

2.5. Về án phí HNGĐ: 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Hoàng L tự nguyện nộp và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thị Hoàng L đã nộp. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Hoàng L 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0106532 ngày 04 tháng 5 năm 2021của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ