- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Thanh M và Anh Trần Hữu Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 564/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 529/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Toà án nhân dân Khu vực 4 – Hà Nội, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Chị Trần Thị Thanh M, sinh năm 1988;
2. Anh Trần Hữu Q, sinh năm 1993;
Cùng Nơi ĐKNKTT và ở: phường X, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh M và anh Trần Hữu Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 03/03/2016 tại phường T, quận N, TP Hà Nội (nay là UBND phường X, TP Hà Nội), đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nay, chị Trần Thị Thanh M và anh Trần Hữu Q xác định mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả chị Trần Thị Thanh M và anh Trần Hữu Q vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Chị Trần Thị Thanh M và anh Trần Hữu Q có 02 con chung là cháu Trần Hữu Thành Đ, sinh ngày 23/01/2017 và cháu Trần Trúc D, sinh ngày 25/10/2019. Khi ly hôn, chị M và anh Q thống nhất thỏa thuận giao cháu D cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Đ cho anh Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến con chung đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị M và anh Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Thanh M và anh Trần Hữu Q cùng xác định không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Trần Thị Thanh M và anh Trần Hữu Q cùng tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Xét thấy chị Trần Thị Thanh M và anh Trần Hữu Q thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được giải quyết việc ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 24/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh M và anh Trần Hữu Q.
- Về con chung: Chị Trần Thị Thanh M và anh Trần Hữu Q có 02 con chung là cháu Trần Hữu Thành Đ, sinh ngày 23/01/2017 và cháu Trần Trúc D, sinh ngày 25/10/2019. Giao cháu Trần Hữu Thành Đ cho anh Trần Hữu Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Giao cháu Trần Trúc D cho chị Trần Thị Thanh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị Thanh M và anh Trần Hữu Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Chị Trần Thị Thanh M và anh Trần Hữu Q được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Thanh M và anh Trần Hữu Q xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Thanh M và anh Trần Hữu Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012925 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. chị M và anh Q đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội; - UBND phường X; - Lưu HS, VP. | Vũ Quang Long |