vanban.org

Quyết định 564/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh T và Chị M.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh T và Chị M cùng đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh T và Chị M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 564/2019/QĐST-HNGĐ
Quận Y, ngày 05 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 482/2019/TLST–HNGĐ ngày

04/7/2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh T, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: đ ng H, Ph ng S, Quận Y, TP.HCM.

Tạm trú: đ ng N, Ph ng S, Quận Y, TP.HCM.

- Bị đơn: Chị M, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: đ ng H, Ph ng S, Quận Y, TP.HCM.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 và 85 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban th ng vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án

phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

26/7/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/7/2019 là hoàn toàn tự

nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết th i hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hòa giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh T và Chị M.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh T và Chị M cùng đồng ý thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên là T.H.N, sinh ngày 16/9/2008

và T.B.P.T, sinh ngày 01/11/2017. Các bên thống nhất giao 02 con chung tên là

T.H.N và T.B.P.T cho Chị M đ ợc trực tiếp nuôi d ỡng, Anh T đồng ý cấp d ỡng

nuôi con 6.000.000(sáu triệu) đồng/tháng/2 con. Việc cấp d ỡng đ ợc thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu cấp d ỡng kể từ ngày 15/8/2019 cho đến khi hai trẻ tr ởng thành.

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đ ợc cản trở anh thực

hiện quyền này. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi ng i trực tiếp nuôi con, việc cấp d ỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con ch a thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh T và Chị M trình bày không có, không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, anh chị không còn ý kiến hay yêu cầu nào khác.

3/ Giấy chứng nhận kết hôn số 217, ngày 22/8/2007 do Ủy ban nhân dân

Ph ng S, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định này.

4/ Án phí dân sự sơ thẩm: 150.000(một trăm năm m ơi ngàn) đồng, Anh T

tự nguyện chịu và án phí về việc cấp d ỡng: 150.000 đồng Anh T chịu, đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án phí mà Anh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2018/0011365 ngày 04/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y. Chị M không phải chịu án phí.

5/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Tr ng hợp bản án, quyết định này đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ