vanban.org

Quyết định 563/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Ngô Nhã U và anh Nguyễn Minh M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Ngô Nhã U và anh Nguyễn Minh M xác nhận vợ chồng chung sống có 01 con chung tên là Nguyễn Minh P, sinh ngày 28/01/2023. Hiện nay cháu P đang ở với anh M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Ngô Nhã U-Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Ngô Nhã U và anh Nguyễn Minh M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 563/2026/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 25 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 592/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2026, về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Ngô Nhã U, sinh năm 2003; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: 1 Kiệt B B, phường P, thành phố H.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh M, sinh năm 1999; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: 2 Đ, phường T, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 08 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 08 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Ngô Nhã U và anh Nguyễn Minh M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Ngô Nhã U và anh Nguyễn Minh M xác nhận vợ chồng chung sống có 01 con chung tên là Nguyễn Minh P, sinh ngày 28/01/2023. Hiện nay cháu P đang ở với anh M.

Chị Lê Ngô Nhã U và anh Nguyễn Minh M cùng thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Minh P, sinh ngày 28/01/2023 cho anh Nguyễn Minh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Phương thành N (đủ 18 tuổi). Chị Lê Ngô Nhã U không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Ngô Nhã U và anh Nguyễn Minh M xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng. Chị Lê Ngô Nhã U phải chịu 75.000 đồng, anh Nguyễn Minh M phải chịu 75.000 đồng nhưng chị U và anh M tự nguyện thỏa thuận chị Lê Ngô Nhã U chịu tòa bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị U đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0000334 ngày 28 tháng 07 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cho chị Lê Ngô Nhã U.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ