- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 563/2022/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 19 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Luật hôn nH và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nH gia đình thụ lý số 787/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2022 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Gia T, sinh năm 2000; HKTT: Thôn N, xã Y, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa; tạm trú: Số 18/1, khu phố Đ, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bà Cao Thị Hoài P, sinh năm 1997; HKTT: Thôn P, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An; tạm trú: Số 79, khu phố Đ, phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nH: Ông Lê Gia T và bà Cao Thị Hoài P tiến đến hôn nH trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nH dân xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An theo giấy chứng nhận kết hôn số 11/2020, cấp ngày 03/2/2020.
Thời gian đầu sau khi kết hôn, ông Lê Gia T và bà Cao Thị Hoài P chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, một thời gian chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nH do vợ chồng thƣờng xuyên cãi vã, cuộc sống chung không hạnh phúc, cả hai không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Hiện tại, ông Lê Gia T và bà Cao Thị Hoài P đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nH không đạt đƣợc nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Ông Lê Gia T và bà Cao Thị Hoài P có 01 ngƣời con chung tên Lê Ngọc H, sinh ngày 05/9/2019. Sau khi ly hôn, bà Cao Thị Hoài P đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Cao Thị Hoài P không yêu cầu ông Lê Gia T cấp dƣỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Gia T và bà Cao Thị Hoài P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Lê Gia T và bà Cao Thị Hoài P là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nH không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung và cấp dƣỡng nuôi con, thỏa thuận không tranh chấp về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nH: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Gia T và bà Cao Thị Hoài P.
- Về con chung: Ông Lê Gia T và bà Cao Thị Hoài P có 01 ngƣời con chung tên Lê Ngọc H, sinh ngày 05/9/2019. Sau khi ly hôn, bà Cao Thị Hoài P đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Cao Thị Hoài P không yêu cầu ông Lê Gia T cấp dƣỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai đƣợc cản trở. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, vì quyền lợi của con, khi cần thiết và có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Lê Gia T và bà Cao Thị Hoài P phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về việc hôn nH và gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002911 ngày 02/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Phòng Tƣ pháp thành phố Thuận An; - Ủy ban nH dân xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An; - Ngƣời yêu cầu; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |