vanban.org

Quyết định 563/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị A. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị A có 01 con chung là cháu Nguyễn Xuân P, sinh ngày 22/02/2017. Ly hôn, chị Nguyễn Thị A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Xuân P cho đến khi con chung thành niên hoặc khi có quyết định khác của Tòa án. Anh Nguyễn Xuân H có quyền và nghĩa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Xuân H xin ly hôn với chị Nguyễn Thị A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị A. 2.
  • Căn cứ chính? Thông tư số 236/2016/TT-BTC Quy định về giá dịch vụ thẩm địn…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 563/2020/QĐST-HNGĐĐ, ngày 12 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 542/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1995. Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Yên N, xã Tiền P, huyện M, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1994. Hộ khẩu thường trú: Thôn Yên Nhân, xã Tiền P, huyện M, thành phố Hà Nội. Nơi ở: Xóm B, xã Uy N, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 110 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 236/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị A có 01 con chung là cháu Nguyễn Xuân P, sinh ngày 22/02/2017. Ly hôn, chị Nguyễn Thị A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Xuân P cho đến khi con chung thành niên hoặc khi có quyết định khác của Tòa án. Anh Nguyễn Xuân H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Anh Nguyễn Xuân H, chị Nguyễn Thị A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Xuân H, chị Nguyễn Thị A không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước. Xác nhận anh H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ ngày 28/9/2020 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0017613. Trả lại cho anh Nguyễn Xuân H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ