vanban.org

Quyết định 562/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 28/09/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 122 ngày 09/5/2013 do UBND phường GB, quận Long Biên, thành phố Hà Nội cấp cho chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức T không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 562/2020/QĐST-HNGĐ
Long Biên, ngày 28 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN & SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 511/2020/TLST-HNGĐ ngày 17/9/2020 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1990 Bị đơn:

Anh Nguyễn Đức T - sinh năm 1989 Cùng trú tại: Tổ 1, phường GB, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/9/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/9/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 122 ngày 09/5/2013 do UBND phường GB, quận Long Biên, thành phố Hà Nội cấp cho chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức T không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con: Xác định chị H và anh T có 01 con chung là Nguyễn Đức Hữu C - sinh ngày 13/4/2013 (Nam). Sau khi ly hôn, chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho chị H số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng chẵn)/ tháng, kể từ tháng 9/2020 cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh T có quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ 000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí về cấp dưỡng nuôi con, được đối trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0017042 ngày 17/9/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Nay chuyển thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ