vanban.org

Quyết định 562/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nhƣ N1 và anh Ngô Tuấn N2.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. V quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Nhƣ N1 và anh Ngô Tuấn N2 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Như N1 xin ly hôn với Ngô Tuấn N2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nhƣ N1 và anh Ngô Tuấn N2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 562/2017/QĐST-HNGĐ
Thủ Dầu Một, ngày 27 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 827/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nhƣ N1, sinh năm 1981; Cƣ trú tại: phƣờng C, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Anh Ngô Tuấn N2, sinh năm 1975; cƣ trú tại: phƣờng C, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nhƣ N1 và anh Ngô Tuấn N2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. V quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Nhƣ N1 và anh Ngô Tuấn N2 thuận tình ly hôn.

2.2. V con chung: Giao chị Nguyễn Thị Nhƣ N1 đƣợc quyền trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc cháu Ngô Ngọc Y, sinh ngày 30 tháng 10 năm 2002 và cháu Ngô Ngọc N3, sinh ngày 30 tháng 10 năm 2002.

2.3. V c p d ng: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chƣa thành niên, các bên có quyền yêu cầu mức cấp dƣỡng, xin thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng đƣợc quyền lợi của con.

2.4. V tài n chung, n chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. V n ph hôn nhân và gia đình ơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Nhƣ N1 tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng ột trăm năm mƣơi ngàn đồng án phí hôn nhân gia đình sơ th m; đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng Ba trăm ngàn đồng chị Nguyễn Thị Nhƣ N1 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001653 ngày 04/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Nhƣ N1 150.000 đồng ột trăm năm mƣơi ngàn đồng tạm ứng án phí còn lại.

Trƣờng hợp Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ