- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn Ú và bà Trần Thị Thu T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 561/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 10 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 374/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn Ú, sinh năm 1971 Bị đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1963 Cùng địa chỉ: Số 1041/62/12/19 đường Trần Xuân S, tổ 3, khu phố 5, phường Tân H, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn Ú và bà Trần Thị Thu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Ú và bà Trần Thị Thu T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 134, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân phường Tân H, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/09/2007). 2.2. Về con chung: Ông Trần Văn Ú và bà Trần Thị Thu T xác định có một con chung tên Trần Út D, sinh ngày 04/5/1996. Đã thành niên. 2.3. Về tài sản chung: Ông Trần Văn Ú và bà Trần Thị Thu T tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Ông Trần Văn Ú và bà Trần Thị Thu T xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Trần Văn Ú tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền ông Ú đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng; hoàn trả lại cho ông Ú 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0037034 ngày 28/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Văn Ú đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Các đương sự; - UBND phường Tân H, Quận B, TP.HCM (GCNKH số 134, quyển số 01/2007 đăng ký ngày 14/9/2007); - Lưu hồ sơ vụ án. (TK Hà Trang) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |