vanban.org

Quyết định 561/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Nam V và chị Lưu Thị H. 2.

Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Lưu Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là: Trần Minh A, sinh ngày 19-4-2015. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Nam V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho chị Lưu Thị H mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) kể từ tháng 11/2020 đến khi con chung đủ 18 tu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Nam V và chị Lưu Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 561/2020/QĐST-HNGĐNam Định, ngày 13 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 498/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Nam V, sinh năm 1990 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 93 đường S, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định. Nơi cư trú: Số 38 đường T, phường Đ, thành phố N, tỉnh Nam Định. * Bị đơn: Chị Lưu Thị H, sinh năm 1991 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 93 đường S, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định. Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05-11-2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05-11-2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Nam V và chị Lưu Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Lưu Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là: Trần Minh A, sinh ngày 19-4-2015. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Nam V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho chị Lưu Thị H mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) kể từ tháng 11/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi có khả năng tự lao động. Anh Trần Nam V và chị Lưu Thị H vẫn có đầy đủ quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về án phí: Anh Trần Nam V tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Trần Nam V đã nộp theo biên lai số 0003255 ngày 16-10-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ