- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Bà N yêu cầu chia TS chung sau khi ly hôn với ông T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1001/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018, về việc “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 561/2018/QĐST-HNGD | Biên Hòa, ngày 27 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1001/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018, về việc “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1979. Địa chỉ: tổ 15B, ấp B, xã H, TP. B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1977. Địa chỉ: D302, tổ 6, KP.4, phường L, TP. B, tỉnh Đồng Nai. 2. Án phí HNGĐ-ST: Hoàn trả cho bà Bùi Thị N số tiền 3.125.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 006997 ngày 08/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. B. 3. Khi quyết định đình chỉ giải quyết vụ án này có hiệu lực pháp luật, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định pháp luật. 4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐN; - VKSND TP. B; - THADS TP. B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Lan Hương |