- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn T - Nguyễn Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Q về việc thay đổi nuôi con sau ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HÀ NỘI Số: 560/2026/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 515/2026/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T - Sinh ngày 02/9/1983; Số căn cước: 01708; 3005905; Nơi thường trú: Xóm L, xã Đ, tỉnh Phú Thọ; Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã N, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q - Sinh ngày 23/6/1990; Số căn cước: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Thôn T, xã S, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 thỏng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Q về việc thay đổi nuôi con sau ly hôn.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là Bùi Văn Q1, sinh ngày 11/12/2008 và Bùi Thị Vân A, sinh ngày 20/7/2011. Tại Bản án số 11/2021/HNGĐ - ST ngày 25 tháng 02 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn, Hà Nội đã quyết định: Giao con chung Bùi Thị Vân A cho chị Nguyễn Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Bùi Văn Q1 cho anh Bùi Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Tự mỗi bên đảm nhiệm việc nuôi con. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nay anh T, chị Q thống nhất thỏa thuận: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi Thị Vân A, sinh ngày 10/7/2011. Về cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở chị thực hiện quyền này.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, anh T tự nguyện chịu cả nhưng được được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp theo biên lai thu số 0010723 ngày 05.5.2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh T được trả lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự;. - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội; - UBND xã Nội Bài, Hà Nội; - UBND xã Thái Phù, Hà Nội; - L u hå s¬. Yến | THẨM PHÁN Nguyễn Hải |