vanban.org

Quyết định 560/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

H (Giấy chứng nhận kết hôn số 14, do Ủy ban nhân Phường 13, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/3/2014).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Giao người con chung tên H, sinh ngày 17/4/2015 cho bà Xuân trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Hưng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng cho đến khi con chung trưởng thành, bắt đầu cấp dưỡng từ n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xuân - Hưng"
  • Tòa quyết gì? H (Giấy chứng nhận kết hôn số 14, do Ủy ban nhân Phường 13, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/3/2014).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 560/2022/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 20 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 327/2022/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2022 về việc: “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà X, Sinh năm: 1983 - địa chỉ: 4.02 Chung cư Thái An, Khu phố 2, phường T, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh và bị đơn ông H, Sinh năm 1977 – địa chỉ: 4.02 Chung cư Thái An, Khu phố 2, phường T, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 327/2022/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn”.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

H (Giấy chứng nhận kết hôn số 14, do Ủy ban nhân Phường 13, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/3/2014).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Giao người con chung tên H, sinh ngày 17/4/2015 cho bà Xuân trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Hưng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng cho đến khi con chung trưởng thành, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 20/5/2022.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và khi bà X có đơn yêu cầu thi hành án; nếu ông H chậm thi hành việc cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá 20 /năm của khoản tiền cấp dưỡng. Nếu không có thỏa thuận và có tranh chấp về lãi suất, thì lãi suất được xác định b ng 50 mức lãi suất giới hạn được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm cấp dưỡng.

Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

2.2 . Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Không có.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Minh Xuân tự nguyện chịu được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Xuân đã nộp theo biên lai thu số 0022992 ngày 22/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Xuân đã nộp đủ tiền án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (Đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2014)”.

Cỡ chữ