- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 560/2020/QĐST - HNGĐ | Tân Phú, ngày 23 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 360/2020/TLST - HNGĐ ngày 22/5/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Ông Huỳnh Anh T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: 716/3 Bình Long, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú.
Bà Trần Thị Ánh N, sinh năm 1978.
Địa chỉ: 716/3 Bình Long, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ông Huỳnh Anh T và bà Trần Thị Ánh N tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, Tp. HCM cấp ngày 24/8/2000.
Sau khi kết hôn, ông bà chung sống đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do cách sống của mỗi người không hòa hợp đã ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng. Hiện nay, tuy sống chung một nhà nhưng không có sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn, nhận thấy cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Hai bên khai có 02 con chung là Huỳnh Uyển N, sinh ngày 02/12/2001 và Huỳnh Nhật H sinh ngày 06/3/2010. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung Huỳnh Nhật Hòa cho ông Tường trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.
Riêng con chung là Huỳnh Uyển N, sinh ngày 02/12/2001 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung, về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Anh T và bà Trần Thị Ánh N thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà Nchấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, Tp. HCM cấp ngày 24/8/2000 cho ông bà không còn giá trị pháp lý.
2. Về quan hệ con chung: Giao con chung là Huỳnh Nhật H, sinh ngày 06/3/2010 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà N do ông T không yêu cầu.
Riêng con chung là Huỳnh Uyển N, sinh ngày 02/12/2001 đã trưởng thành và phát triển bình thường, hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
+ Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
+ Bà N được quyền thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
3. Về lệ phí hôn nhân gia đình: là 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng). Ông T và bà N mỗi người chịu 150.000 đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông T và bà N đã nộp theo biên lai số 0020885 ngày 22/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông T và bà N đã nộp đủ lệ phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Tân Phú; - UBND xã Bình Khánh, H, Cần Giờ, Tp.HCM; - Lưu; Hồ sơ việc dân sự (M.Hằng) | Nguyễn Thị Thanh H |