- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Châm - Nguyễn Bá Bằng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 560 /2019/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 12 năm 2019
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 863A/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phạm Thị Ch – sinh năm 1971 Hộ khẩu thường trú và trú tại: 33B đơn nguyên B, khu tập thể quân đội L, phường T, quận H, thành phố HN.
Và Anh Nguyễn Bá B – sinh năm 1969 Hộ khẩu thường trú và trú tại: 33B đơn nguyên B, khu tập thể quân đội L, phường T, quận H, thành phố HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân:
Chị Phạm Thị Ch và anh Nguyễn Bá B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 23/12/1997 tại Uỷ ban nhân dân phường Hàng Gai, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại 33B đơn nguyên B, khu tập thể quân đội L, phường T, quận H, thành phố HN. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2004 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm lối sống, tính cách không hợp nhau nên cuộc sống không có hạnh phúc.
Nay chị Phạm Thị Ch và anh Nguyễn Bá B cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng, cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
. Về con chung:
Chị Phạm Thị Ch và anh Nguyễn Bá B xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Bá B, sinh ngày 12/07/1999. Hiện con chung đã trưởng thành, đủ 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
. Về tài sản chung và nhà ở chung:
Chị Phạm Thị Ch và anh Nguyễn Bá B thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về công nợ chung:
Chị Phạm Thị Ch và anh Nguyễn Bá B xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí:
Chị Phạm Thị Ch tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo qui định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân
* Về tình cảm: Chị Phạm Thị Ch và anh Nguyễn Bá B cùng thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Phạm Thị Ch và anh Nguyễn Bá B xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Bá B, sinh ngày 12/07/1999. Hiện con chung đã trưởng thành, đủ 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
* Về tài sản chung và nhà ở chung:
Chị Phạm Thị Ch và anh Nguyễn Bá B thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về công nợ chung:
Chị Phạm Thị Ch và anh Nguyễn Bá B xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án :
Chị Phạm Thị Ch tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0003160 ngày 18/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Hàng Gai, quận Hoàn Kiếm. (Số 75/1997) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thanh Tú |