- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 161/2020/TLST- HNGĐ ngày16 tháng 6 năm 2020 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2020 ĐST- HNGĐ | Ứng Hòa, ngày 22 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút yêu cầu xin ly hôn và được Tòa án chấp nhận
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 161/2020/TLST- HNGĐ ngày16 tháng 6 năm 2020 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
Nguyên đơn: Chị Tô Thị T – sinh năm 1993
S : thôn Du Đồng, x Đại H ng, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V – sinh năm 1990
Đều H TT: thôn im Châm, x Đội Bình, huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: đương sự có quyền nộp đơn kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án này theo quy định tại Đi m khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự và hoàn trả chị T số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đ nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa theo iên lai số 0009717 ngày 17 6/2020.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện ki m sát c ng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày k từ ngày nhận được quyết định hoặc k từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện ki m sát nhân dân c ng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02 2017 ĐST- KDTM). tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đ chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại đi m a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50 2017 TLST-KDTM). giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, đ ghi vào phần trích yếu của ản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). tổ chức đó (ghi theo đơn kh i kiện). vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (k cả về tiền tạm ứng án phí). (10) T y từng trường hợp cụ th mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân kh i kiện (nếu có). | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là (3) Ghi cụ th lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, ị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ s của cơ quan, (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ th mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết |