- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê căn hộ"
- Tòa quyết gì? Quy Nhơn GOLF &RESORT còn nợ bà Trần Ngọc Dung tổng số tiền là 544.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ QUY NHƠNĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2024/QĐST-DSQuy Nhơn, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Dung
Các hội thẩm nhân dân: 1. BàTrần Thị Phối
2. Bà Lê Thị Ngọc
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:255/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc D, sinh năm 1976; Đi ̣a chi: B B, phường A, Quận̉ F, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bà D: Ông Hoàng Minh T, sinh năm: 1978; Đi ̣a chỉ hiện nay : D đường T (hẻm D L), phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minhlà ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 10/3/2023)(có mă ̣t).
- Bị đơn: Công ty cổ phần F;Địa chỉ trụ sở: Khu S, khu D - C, xã N, thành phố Q, tỉnh Bình Định; Người đại diện theo pháp luật bà Trần Thị Kim Q - Giám Đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H(Văn bản ủy quyền số 65/GUQ-PGĐ ngày 26/12/2023) (có mặt). 2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn bà Trần Ngọc Ddo ông Hoàng Minh Tlà người đại diện theo ủy quyền và bị đơn Công ty cổ phần F do ông Trần Văn Hlà đại diện theo ủy quyềnthống nhất:Tính đến hết tháng 12/2023 Công ty cổ phần Fcòn nợ bà Trần Ngọc Dtiền cho thuê căn hộ số 18, tầng I, Z, thuộc Dự án Khu đô thị Stọa lạc tại Khu K, xã N, thành phố Q, tỉnh Bình Địnhtổng số tiền là 544.861.000 đồng (Trong đó 523.222.000đlà tiền thuê căn hộ và 21.639.000đlà tiền lãi).
- Công ty cổ phần Fcó nghĩa vụ thanh toán cho bà
Trần Ngọc Dsố tiền 544.861.000 đồng (Trong đó 523.222.000đ là tiền thuê căn hộ và 21.639.000đ là tiền lãi) vào ngày 22/5/2024.
3.Về chi phí tố tụng và án phí:
3.1. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: hết 3.000.000 đồng bà Trần Ngọc Dđã tạm ứng, Công ty cổ phần Fcó nghĩa vụ hoàn lại 3.000.000 đồng cho bà Trần Ngọc D.
3.2. Về án phi dân sự sơ thẩm:
́
- Công ty cổ phần F phải chịu 25.794.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Trần Ngọc Dđược hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.553.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003728 ngày 11 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn.
4.Về quyền và nghĩa vụ thi hành án:
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 5.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận:TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ - TAND tỉnh Bình Định;THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - VKSND TP. Quy Nhơn; - Chi cục THADS TP. Quy Nhơn; - Lưu HS vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH Quy Nhơn, ngày 22 tháng 3năm 2024 BIÊN BẢN THẢO LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ --------------------------------------- TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN Vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 22 tháng 3 năm 2024 Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, T. Bình Định Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có : - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: BàLê Thị Ngọc Dung - Các Hội thẩm nhân dân : 1. Bà Trần Thị Phối 2. Bà Lê Thị Ngọc năm 2023về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê căn hộ”giữa: phường 13,Quận 6, Thành phốHồ Chi Minh. ́ Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh là ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 10/3/2023) (có mặt). Khu số 4, khu du lịch biển Nhơn Lý - Cát Tiến, xã Nhơn Lý, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định; Người đại diện theo pháp luật bà Trần Thị Kim Qui - Giám Đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn Hùng (Văn bản ủy quyền số 65/GUQ- PGĐ ngày 26/12/2023) (có mặt). tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU : Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; QUYẾT ĐỊNH: Quy Nhơn GOLF &RESORT còn nợ bà Trần Ngọc Dung tổng số tiền là 544.861.000 đồng (Trong đó 523.222.000 đồng là tiền thuê căn hộ và 21.639.000đlà tiền lãi). thanh toán cho bà Trần Ngọc Dung số tiền 544.861.000 đồng (Trong đó 523.222.000 đồng là tiền thuê căn hộ và 21.639.000đlà tiền lãi) vào ngày 22/5/2024. Keát quaû bieåu quyeát thoáng nhaát 3/3. 3.Về chi phí tố tụng và án phí: Nhơn GOLF &RESORT phải có nghĩa vụ hoàn lại cho bà Trần Ngọc Dung 3.000.000 đồng. 2.1. Về án phi dân sự sơ thẩm: ́ 2.1.1. Công ty cổ phần FLC Quy Nhơn GOLF 25.794.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 12.553.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003728 ngày 11 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự Tp.Quy Nhơn. Keát quaû bieåu quyeát thoáng nhaát 3/3. 3. Về quyền và nghĩa vụ thi hành án: hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Keát quaû bieåu quyeát thoáng nhaát 3/3. 4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Keát quaû bieåu quyeát thoáng nhaát 3/3. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬTHẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Phối Lê Thị Ngọc Lê Thị Ngọc Dung | Lê Thị Ngọc Dung CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án Dân sự thụ lý số 255/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 10 - Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc Dung, sinh năm 1976; Đi ̣a chỉ: 239/65A Bà Hom, Người đại diện hợp pháp của bà Dung : Ông Hoàng Minh Thành , sinh năm : 1978; Đi ̣a chi hiện nay: 470/14C đường Thới An 28 (hẻm 470 Lê Thị Riêng), phường̉ - Bị đơn: Công ty cổ phần FLCQuy Nhơn GOLF &RESORT;Địa chỉ trụ sở: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh Các bên đương sự thống nhất, tính đến hết tháng 12/2023 Công ty cổ phần FLC Công ty cổ phần FLC Quy Nhơn GOLF &RESORT thống nhất có nghia vu ̣̃ 2.1. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản : Công ty cổ phần FLC Quy &RESORT phải chịu 2.1.2. Bà Trần Ngọc Dung được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.1. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi 3.2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành |