vanban.org

Quyết định 56 — Tranh chấp hợp đồng thuê nhà

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quy Nhơn GOLF &RESORT còn nợ bà Trần Ngọc Dung tổng số tiền là 544.

đồng (Trong đó 523.222.000 đồng là tiền thuê căn hộ và 21.639.000đlà tiền lãi). thanh toán cho bà Trần Ngọc Dung số tiền 544.861.000 đồng (Trong đó 523.222.000 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê căn hộ"
  • Tòa quyết gì? Quy Nhơn GOLF &RESORT còn nợ bà Trần Ngọc Dung tổng số tiền là 544.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ QUY NHƠNĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2024/QĐST-DSQuy Nhơn, ngày 22 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Dung

Các hội thẩm nhân dân: 1. BàTrần Thị Phối

2. Bà Lê Thị Ngọc

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:255/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc D, sinh năm 1976; Đi ̣a chi: B B, phường A, Quận̉ F, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bà D: Ông Hoàng Minh T, sinh năm: 1978; Đi ̣a chỉ hiện nay : D đường T (hẻm D L), phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minhlà ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 10/3/2023)(có mă ̣t).

- Bị đơn: Công ty cổ phần F;Địa chỉ trụ sở: Khu S, khu D - C, xã N, thành phố Q, tỉnh Bình Định; Người đại diện theo pháp luật bà Trần Thị Kim Q - Giám Đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H(Văn bản ủy quyền số 65/GUQ-PGĐ ngày 26/12/2023) (có mặt). 2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn bà Trần Ngọc Ddo ông Hoàng Minh Tlà người đại diện theo ủy quyền và bị đơn Công ty cổ phần F do ông Trần Văn Hlà đại diện theo ủy quyềnthống nhất:Tính đến hết tháng 12/2023 Công ty cổ phần Fcòn nợ bà Trần Ngọc Dtiền cho thuê căn hộ số 18, tầng I, Z, thuộc Dự án Khu đô thị Stọa lạc tại Khu K, xã N, thành phố Q, tỉnh Bình Địnhtổng số tiền là 544.861.000 đồng (Trong đó 523.222.000đlà tiền thuê căn hộ và 21.639.000đlà tiền lãi).

- Công ty cổ phần Fcó nghĩa vụ thanh toán cho bà

Trần Ngọc Dsố tiền 544.861.000 đồng (Trong đó 523.222.000đ là tiền thuê căn hộ và 21.639.000đ là tiền lãi) vào ngày 22/5/2024.

3.Về chi phí tố tụng và án phí:

3.1. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: hết 3.000.000 đồng bà Trần Ngọc Dđã tạm ứng, Công ty cổ phần Fcó nghĩa vụ hoàn lại 3.000.000 đồng cho bà Trần Ngọc D.

3.2. Về án phi dân sự sơ thẩm:

́

- Công ty cổ phần F phải chịu 25.794.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Trần Ngọc Dđược hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.553.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003728 ngày 11 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn.

4.Về quyền và nghĩa vụ thi hành án:

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 5.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ