vanban.org

Quyết định 56/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Đình Ngh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Đình Ngh nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Đình Ngh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH
Số: 56/2019/QĐST-HNGĐ
Cẩm Xuyên, ngày 13 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2019/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1993

Trú quán: thôn 11, xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Ngh, sinh năm 1991

Trú quán: thôn 11, xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Đình Ngh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Đình Ngh nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con cái: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Đình Ngh thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: Cháu Nguyễn Đình Gia B, sinh ngày 10/02/2014

Ghi nhận sự thỏa thuận của chị H và anh Ngh như sau:

Giao cháu Nguyễn Đình Gia B, sinh ngày 10/02/2014 cho chị Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Gia B trưởng thành. Anh Nguyễn Đình Ngh có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cấm.

- Về tài sản: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Đình Ngh thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có một số tài sản chung nhưng vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Đình Ngh thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng.

- Về án phí: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Đình Ngh thống nhất thỏa thuận chị Phạm Thị H có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên,tỉnh Hà Tĩnh, theo biên lai thu tiền số 0005444 ngày 17/4/2019. Trả lại cho chị Phạm Thị H 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ