vanban.org

Quyết định 56/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Võ Thị H Địa chỉ: ấp 6, xã H, huyện P, tỉnh H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2020/QĐST-DSPhụng Hiệp, ngày 03 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Võ Thị H

Địa chỉ: ấp 6, xã H, huyện P, tỉnh H;

Đ i diện h p pháp: Tô Minh S; địa chỉ: ấp M, xã T, huyện P, tỉnh H; là người được nguyên đơn ủy quyền tham gia tố tụng theo văn bản ngày 25 tháng 10 năm 2019.

- Bị đơn: 1. Nguyễn Minh P

2. Nguyễn Thị C

Cùng địa chỉ: ấp M, xã H, huyện P, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Minh P và bà Nguyễn Thị C có nghĩa vụ trả cho bà Võ Thị H số tiền là 64.425.000đ (sáu mươi bốn triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng), trong đó: nợ gốc là 57.500.000đ, nợ lãi là 6.925.000đ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Ông Nguyễn Minh P và bà Nguyễn Thị C phải nộp 1.610.625đ (một triệu sáu trăm mười nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Võ Thị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.656.250đ (một triệu sáu trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu số 0002585 ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ