- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Trương Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2026/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh ngày: 19/12/2002; CCCD số: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Thôn 10B, xã Ea W, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Anh Trương Văn L, sinh ngày: 22/6/2000; CCCD số: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Thôn 1B, xã Ea D, tỉnh Đắk Lắk.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Trương Văn L.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Trương Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Trương Gia – sinh ngày 04/11/2021 cho chị Lê Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trương Văn L đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung Trương Gia B với mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/tháng/con.
Thời điểm cấp dưỡng: Bắt đầu từ ngày 01/5/2026, vào ngày 15 của mỗi tháng, cho đến khi cháu Bảo đủ 18 tuổi.
Anh Trương Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và trợ cấp nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập xem xét.
- Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình. Anh Trương Văn L phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên chị Lê Thị H chấp nhận chịu toàn bộ tiền án phí Hôn nhân gia đình là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào 300.000 tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0002548 ngày 12/3/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 - Đắk Lắk.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 9 – Đắk Lắk; - UBND xã Ea Drăng; (Số:62, ngày 12/10/2021) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Năng Quân |