- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trinh Thị L - Phạm Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị L và anh Phạm Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: chị Trịnh Thị L, sinh ngày 15/8/1986; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/4/2021 của Cục C về TTXH, Bộ C1; địa chỉ cư trú: tổ dân phố T, phường Đ, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: anh Phạm Văn Đ, sinh ngày 12/02/1982; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 15/9/2022 của Cục C về TTXH, Bộ C1; địa chỉ cư trú: tổ dân phố T, phường Đ, tỉnh Ninh Bình
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị L và anh Phạm Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung, con riêng:
- Về con chung: Chị Trịnh Thị L và anh Phạm Văn Đ có 03 con chung là cháu Phạm Thị Thu H, sinh năm 2003, cháu Phạm Đức D, sinh năm 2006 và cháu Phạm Chí L1, sinh ngày 17/4/2012. Khi ly hôn, cháu Phạm Thị Thu H và Phạm Đức D đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Trịnh Thị L và anh Phạm Văn Đ thỏa thuận giao cháu Phạm Chí L1 cho anh Phạm Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về con riêng: Chị Trịnh Thị L và anh Phạm Văn Đ thỏa thuận vợ chồng không ai có con riêng và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trịnh Thị L và anh Phạm Văn Đ thỏa thuận chị L không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Chị Trịnh Thị L có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng cho con.
2.3. Về chia tài sản chung: Chị Trịnh Thị L và anh Phạm Văn Đ tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trịnh Thị L phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lện phí Tòa án số 2870 ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Chị Trịnh Thị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND Khu vực 4 - Ninh Bình; - Phòng THADS khu vực 4 - Ninh Bình; - Đương sự; - UBND phường Đông Hoa Lư; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trịnh Thị Hoài Thu |