- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trương Dương Đình Luyện và chị Lưu Thị Huỳnh Châu thống nhất thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Dương Đình L và chị Lưu Thị Huỳnh C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 04 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 18/2026/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trương Dương Đình L, sinh năm 1987; căn cước số: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Lưu Thị Huỳnh C, sinh năm 1987; căn cước số: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Dương Đình L và chị Lưu Thị Huỳnh C.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân Anh Trương Dương Đình L và chị Lưu Thị Huỳnh C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Trương Yến N, sinh ngày 10/5/2016 và Trương Trọng N1, sinh ngày 06/02/2022 cho chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu N. Anh L đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu N định kỳ một tháng là 1.800.000 đồng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi; cấp dưỡng nuôi cháu N1 định kỳ một tháng là 1.800.000 đồng cho đến khi cháu N1 đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng lần đầu tính từ ngày 10/3/2026.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh Trương Dương Đình L và chị Lưu Thị Huỳnh C không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Trương Dương Đình L và chị Lưu Thị Huỳnh C khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trương Dương Đình L và chị Lưu Thị Huỳnh C mỗi người phải chịu là 75.000 đồng. Anh L tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho chị C. Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Trương Dương Đình L phải chịu là 150.000 đồng. Do đó anh Trương Dương Đình L phải chịu tổng cộng là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 theo biên lai thu tiền số 0000536 ngày 09/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; anh L đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 12 - Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 12 – Vĩnh Long; - UBND xã Phong Thạnh (Chứng nhận kết hôn ngày 04/6/2013); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hoàng Ân |