- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Phương Đ - Trần Thị Hương D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2026/QĐST-DS | Nghệ An, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 116/2026/TLST - DS ngày 20 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại cổ phần P (O)
Địa chỉ: Tòa nhà T, số A T, phường A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T
Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức T1, chức vụ: Giám đốc Phòng G. (Theo Văn bản ủy quyền số 03/2025/UQ-CT.HĐQT ngày 04/4/2025)
Người được ông Nguyễn Đức T1 ủy quyền: Ông NguyễnViết Nhật, chức vụ: Chuyên viên (Theo Giấy ủy quyền tham gia tố tụng dân sự và thi hành án dân sự số 303/2026/UQ-OCB) ngày 30/3/2026).
- Bị đơn: Chị Trần Thị Hương D, sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn P, xã Q (xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An). CCCD số: xxxxxxxxxxxx.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Trần Thị Hương D chịu trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP P theo hợp đồng tín dụng số 0175/2020/PGD/HĐTD ngày 14/10/2020 tính đến ngày 12/5/2026 là 153.304.505 đồng (một trăm năm mươi ba triệu, ba trăm linh tư nghìn, năm trăm linh năm đồng), trong đó nợ gốc: 90.495.570 đồng (chín mươi triệu, bốn trăm chín mươi lăm nghìn, năm trăm bảy mươi đồng); tiền lãi quá hạn 62.808.935 đồng (sáu mươi hai triệu, tám trăm linh tám nghìn, chín trăm ba mươi lăm đồng).
- Kể từ ngày 13/5/2026 cho đến khi thi hành xong, chị Trần Thị Hương D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Về án phí: Áp dụng điểm đ, khoản 1, điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội, chị Trần Thị Hương D phải chịu 3.832.000 đồng (Ba triệu, tám trăm ba mươi hai nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP P 3.766.000 đồng (Ba triệu bảy trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số 0002865 ngày 17/4/2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND KV4 -NA; - Cơ quan THADS tỉnh NA - Lưu HS + VP. | THẨM PHÁN Lý Quang Tình |