- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - BÀN THỊ H - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2026/QĐST–DS | Hưng Yên, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 219/2026/TLST–DS ngày 06 tháng 8 năm 2026, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)
Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Chiêu M – Trưởng phòng xử lý nợ
Văn bản ủy quyền số 16/2026/UQN-CTQT, ngày 27 tháng 3 năm 2025.
Người được ông M ủy quyền lại: Ông Nguyễn Xuân B – Chuyên viên xử lý nợ.
Văn bản ủy quyền số 8090378/2026/UQ-KHCN, ngày 11 tháng 5 năm 2026.
Bị đơn: Chị Bàn Thị H, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Thôn T, xã N, tỉnh Hưng Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
Chị Bàn Thị H trả nợ cho Ngân hàng, cụ thể:
- Về nợ gốc: Chị H phải trả nợ gốc là 359.985.350 đồng (Ba trăm năm mươi chín triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn ba trăm năm mươi đồng)
- Về nợ lãi: Chị H phải trả tiền lãi quá hạn tính đến hết ngày 20/8/2026 là 668.549.612 đồng (Sáu trăm sáu mươi tám triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn sáu trăm mười hai đồng).
Tổng cả gốc và lãi tính đến hết ngày 20/8/2026 là 1.028.534.962 đồng (Một tỷ không trăm hai mươi tám triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm sáu mươi hai đồng) và chị H có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh kể từ ngày 21/8/2026 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định theo Hợp đồng.
Kế hoạch trả nợ:
- Về trả nợ gốc:
+ Ngày 21/9/2026, chị H sẽ trả số tiền gốc 205.706.992 đồng (Hai trăm linh năm triệu bảy trăm lẻ sáu nghìn chín trăm chín mươi hai đồng).
+ Ngày 21/10/2026, chị H sẽ trả nốt số tiền gốc 154.278.358 đồng (Một trăm năm mươi bốn triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn ba trăm năm mươi tám đồng) và toàn bộ số tiền lãi tính đến ngày 21/10/2026.
Ghi nhận đề nghị của chị Bàn Thị H, đề nghị Ngân hàng xem xét miễn giảm lãi sau khi thanh toán xong số tiền nợ gốc.
- Sau ngày 21/10/2026, nếu chị H không thanh toán số tiền gốc 359.985.350 đồng (Ba trăm năm mươi chín triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn ba trăm năm mươi đồng) thì Ngân hàng không xem xét miễn giảm lãi cho chị H.
Buộc chị H phải trả cả nợ gốc và lãi tính đến ngày 20/8/2026 là 1.028.534.962 đồng (Một tỷ không trăm hai mươi tám triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm sáu mươi hai đồng) và chị H có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh kể từ ngày 21/8/2026 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định theo Hợp đồng.
Trường hợp chị H vi phạm bất kỳ kế hoạch trả nợ nào, Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị H tự nguyện chịu cả 21.428.000 đồng (Hai mươi mốt triệu, bốn trăm hai mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V 17.218.000 đồng (Mười bảy triệu, hai trăm mười tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000796, ngày 06/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 36 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND khu vực 4; - THADS tỉnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Vân Anh |