- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn - Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Đỗ Thị S.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn T; Sinh năm: 1993.
Bị đơn: Chị Đỗ Thị S; Sinh năm: 2000.
Cùng địa chỉ: Thôn Hữu Lễ 1, xã Lam S, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Đỗ Thị S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Đỗ Thị S tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn T và chị Đỗ Thị S công nhận vợ chồng có một con chung là Trần Minh Đ, sinh ngày 19/6/2023. Khi ly hôn anh T, chị S thỏa thuận giao cháu Đ cho chị S được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2025 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi, anh T có quyền qua lại thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh Trần Văn T và chị Đỗ Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng định kỳ nuôi con chung. Xác nhận anh T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001747 ngày 11/7/2025, số tiền này được trừ vào số tiền án phí mà anh T phải nộp, theo đó anh T đã thực hiện xong nghĩa vụ về án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND khu vực 8; - Phòng THADS khu vực 8; - - Các đương sự; - - UBND xã Lam S; - - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) |