- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 56/2025/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn C và chị Hoàng Thị Thu H. Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2010 do Ủy ban nhân dân xã Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang (nay là xã Y, tỉnh Tuyên Quang), cấp ngày 10 tháng 12 năm 2010 cho chị Hoàng Thị Thu H và anh Tạ Văn C không còn giá trị…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 54/2025/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 8 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Anh Tạ Văn C, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn 3 Thống Nhất, xã Y, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Chị Hoàng Thị Thu H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn 3 Thống Nhất, xã Y, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn C và chị Hoàng Thị Thu H. Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2010 do Ủy ban nhân dân xã Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang (nay là xã Y, tỉnh Tuyên Quang), cấp ngày 10 tháng 12 năm 2010 cho chị Hoàng Thị Thu H và anh Tạ Văn C không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Tạ Điệp A, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2010; cháu Tạ Anh T, sinh ngày 27 tháng 6 năm 2016 và cháu Tạ Minh K, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2022 cho anh Tạ Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Hoàng Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh C chưa có yêu cầu; chị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự đều xác định tự thoả thuận tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Tạ Văn C tự nguyện nhận chịu án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000325, ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 – Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho anh C số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Hoàng Thị Thu H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND KV2-Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Y (nơi ĐKKH); - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lương Thanh Huyền |