vanban.org

Quyết định 56/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Nguyễn Hoàng Minh P và Đặng Thị Diễm E.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Đỗ Nguyễn Hoàng Minh P và chị Đặng Thị Diễm E tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Nguyễn Hoàng Minh P và Đặng Thị Diễm E.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Nguyễn Hoàng Minh P, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số B, ấp L, xã L, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh; Nay là ấp L, xã C, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Chị Đặng Thị Diễm E, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp C, xã L, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Nguyễn Hoàng Minh P và Đặng Thị Diễm E.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Đỗ Nguyễn Hoàng Minh P và chị Đặng Thị Diễm E tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con tên: Đỗ Hoàng Tường V, sinh ngày 03/4/2019, Đỗ Hoàng Tường L, sinh ngày 05/12/2022.

Anh P và chị Diễm E thoả thuận quyền nuôi con như sau: Chị Đặng Thị Diễm E được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Đỗ Hoàng Tường V, sinh ngày 03/4/2019, Đỗ Hoàng Tường L, sinh ngày 05/12/2022.

Anh Đỗ Nguyễn Hoàng Minh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh P và chị Diễm E thỏa thuận về mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng và thời gian cấp dưỡng nuôi con như sau:

Anh Đỗ Nguyễn Hoàng Minh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con tên Đỗ Hoàng Tường V, sinh ngày 03/4/2019, Đỗ Hoàng Tường L, sinh ngày 05/12/2022, mức cấp dưỡng một người con, mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm đồng), phương thức cấp hàng tháng và cấp dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn nhưng anh P và chị Diễm E xác định không có tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về số nợ phải thu, phải trả: Anh P và chị Diễm E không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Đỗ Nguyễn Hoàng Minh P tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh P thỏa thuận nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001840 ngày 13 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho anh P số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ