- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thủy-Nguyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị Hồng Th, sinh ngày: 21/12/ 1984 và ông Hàng Trung Ng, sinh ngày: 26/4/1967.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 15 tháng 7 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1316/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn; tranh chấp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Hồng Th, sinh ngày: 21/12/ 1984. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Bộ công an cấp ngày 09/01/2025 Địa chỉ : 766, Bùi Trọng Nghĩa, phường B, tỉnh Đồng Nai. (Địa chỉ cũ: 766, Bùi Trọng Nghĩa, khu phố 1, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai).
- Bị đơn: Ông Hàng Trung Ng, sinh ngày: 26/4/1967 Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 31/8/2021 Địa chỉ: 109, CMT8, phường Tr, tỉnh Đồng Nai. (Địa chỉ cũ: 109, CMT8, tổ 42, khu phố 1, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị Hồng Th, sinh ngày: 21/12/ 1984 và ông Hàng Trung Ng, sinh ngày: 26/4/1967. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Hồng Th và ông Hàng Trung Ng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01(một) con chung là: Hàng Khánh Nh, sinh ngày 09/08/2016. Sau khi ly hôn giao cháu Hàng Khánh Nh, sinh ngày 09/08/2016 cho bà Lâm Thị Hồng Th trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Hàng Trung Ng cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000đ (bốn triệu đồng) từ khi án có hiệ lực pháp luật đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động. Vì không trực tiếp nuôi con nên ông Hàng Trung Nguyên được quyền đi lại thăm nom con chung không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí HNGĐ-ST: Bà Lâm Thủy Hồng Th tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng án phí số số 0007359 ngày 10/6/2025. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1-Đồng Nai (2); - Phòng THADS khu vực 1-Đồng Nai (1); - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - Đương sự (2); - UBND nơi đăng ký kết hôn (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phú |