- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về thừa kế tài sản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 190/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2024, về “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2025/QĐST-DS | Cầu Ngang, ngày 06 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn ông Huỳnh Thanh X tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 190/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2024, về “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh X, sinh năm 1972; Địa chỉ: Khóm M, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn:
1. Ông Huỳnh Thanh P, sinh năm 1959; Địa chỉ: Khóm M, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1966; Địa chỉ: Khóm M, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Huỳnh Thanh V, sinh năm 1962; Địa chỉ: khóm E, thị trấn L, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
2. Bà Huỳnh Thị Thanh N, sinh năm 1964.
3. Ông Huỳnh Thanh S, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: Khóm M, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
4. Bà Lâm Thị L, sinh năm 1955.
5. Bà Huỳnh Thị Bích T1, sinh năm 1969.
6. Ông Huỳnh Ngọc K, sinh năm 1971.
7. Bà Huỳnh Thị Ngọc Y, sinh năm 1973.
8. Bà Võ Thị L1, sinh năm 1959.
9. Ông Huỳnh Thanh B, sinh năm 1972.
10. Ông Huỳnh Thanh T2, sinh năm 1973.
11. Ông Huỳnh Tuấn K1, sinh năm 1975.
12. Bà Huỳnh Thị Hồng H, sinh năm 1977.
13. Bà Huỳnh Thị Hồng P1, sinh năm 1978.
14. Ông Huỳnh Phúc T3, sinh năm 1979.
15. Bà Huỳnh Thị Ngọc K2, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
16. Ông Nguyễn Thành T4, sinh năm 1962; Địa chỉ: Khóm M, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thành T4: Ông Trần Minh N1 – Văn phòng L2 thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Trà Vinh
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Huỳnh Thanh X không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông ông Huỳnh Thanh X số tiền tạm ứng án phí đã nộp 416.666 đồng (Bốn trăm mười sáu nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng) theo biên lai thu tiền số 0011554 ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
3. Các Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Cầu Ngang; - Chi cục THADS huyện Cầu Ngang - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mộng Tiền |