vanban.org

Quyết định 56/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phan Thị Hiền D, sinh năm 1993 Nơi cư trú: 305/68 Lương Đình Của, phường Tây NT, tỉnh KH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Thị Hiền Duyên - Đinh Văn Đẹp, Nguyễn Thị Phong - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2025/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 23 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2025/TLST- DS ngày 03 tháng 11 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phan Thị Hiền D, sinh năm 1993

Nơi cư trú: 305/68 Lương Đình Của, phường Tây NT, tỉnh KH.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Nhất A, sinh năm 1971

Nơi cư trú: Tổ dân phố 15, phường NH, tỉnh KH.

* Bị đơn: Ông Đinh Văn Đ, sinh năm 1982 và bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1985

Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố 10, xã VN, tỉnh KH.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Đinh Văn Đ, bà Nguyễn Thị P phải trả cho bà Phan Thị Hiền D số tiền 7.927.875.000đ (Bảy tỷ chín trăm hai mươi bảy triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

Phương thức và thời hạn trả như sau: Ngày 20/4/2026 trả 2.927.875.000 đồng (hai tỷ chín trăm hai mươi bảy triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), ngày 20/07/2026 trả 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng), ngày 20/10/2026 trả 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng). Trường hợp đến ngày 20/4/2026, ông Đinh Văn Đ và bà Nguyễn Thị P không trả đủ số tiền 2.927.875.000 đồng (hai tỷ chín trăm hai mươi bảy triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) như thỏa thuận thì ông Đẹp và bà P phải trả cho bà D toàn bộ số tiền 7.927.875.000đ (Bảy tỷ chín trăm hai mươi bảy triệu tám trăm bảy mươi lăm đồng) một lần.

2.2. Về án phí: Ông Đinh Văn Đ, bà Nguyễn Thị P và bà Phan Thị Hiền D mỗi bên phải chịu 28.981.969 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Đinh Văn Đ, bà Nguyễn Thị P và bà Phan Thị Hiền D thỏa thuận ông Đ và bà P phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Như vậy, ông Đinh Văn Đ và bà Nguyễn Thị P phải nộp 57.963.938 đồng (năm mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi ba ngàn chín trăm ba mươi tám đồng) án phí dân sự sở thẩm.

Hoàn lại cho bà Phan Thị Hiền D 58.587.000 đồng (năm mươi tám triệu năm trăm tám mươi bảy ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003273 ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa (Phòng THADS KV 4 – Khánh Hoà).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ