vanban.org

Quyết định 56/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/Ông Ngô Thành Kh, sinh năm 1953 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2025/QĐST- DSVĩnh Long, ngày 05 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 371/2024/TLST – DS ngày 23 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1/Ông Ngô Thành Kh, sinh năm 1953

2/ Bà Đinh Chánh Bửu Q, sinh năm 1958

Cùng địa chỉ: Số B3, Khóm 2, phường 3, Thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ hiện nay Số B3, Khóm 2, phường Phước H, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện theo ủy quyền của Ông Kh và Bà Q có Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1969, địa chỉ số 16A, Nguyễn Thái H, phường Long Ch, tỉnh Vĩnh Long. (Văn bản ủy quyền ngày 17/9/2024).

- Bị đơn: Ông Phạm Đăng Th, sinh năm 1948 địa chỉ: Số 101A, đường Lê Văn T, phường Long Ch, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Trần Thị Thanh Th1, sinh năm 1952 địa chỉ: Số 101A, đường Lê Văn T, phường Long Ch, tỉnh Vĩnh Long.

2/ Bà Võ Thị Thanh H, sinh năm 1977 địa chỉ: Số 217, đường 8/3, phường Thanh Đ, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện theo ủy quyền của Bà H có Ông Nguyễn Tấn Th2, sinh năm 2002, địa chỉ liên lạc số 27, Phạm Thái B, phường Phước H, tỉnh Vĩnh Long. (Văn bản ủy quyền ngày 10/4/2025).

3/ Ông Phạm Đăng Kh, sinh năm 1978 địa chỉ: Số 101A, đường Lê Văn T, phường Long Ch tỉnh Vĩnh Long.

4/ Bà Lê Thị Minh L, sinh năm 1970, địa chỉ số 73/12, Khóm 4, phường Phước H, tỉnh Vĩnh Long.

5/ Bà Nguyễn Thị Thảo V, sinh năm 1993, địa chỉ: Park 6B Vinhomes Central Park, phường 22, quận Bình Th, Thành phố Hồ Chí Minh.

6/ Ông Trương Nhật M, sinh năm 1972 địa chỉ: Số 217, đường 8/3, phường Thanh Đ, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Võ Thị Thanh H và ông Trương Nhật M có trách nhiệm trả cho ông Ngô Thành Kh và bà Đinh Chánh Bửu Q số tiền 5.541.000.000đồng (Năm tỷ năm trăm bốn mươi mốt triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án chưa tự nguyện thi hành án xong, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015.

Nguyên đơn rút lại yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn.

*Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 56.770.000đồng (Năm mươi sáu triệu bảy trăm bảy chục nghìn đồng). Ông Ngô Thành Kh và bà Đinh Chánh Bửu Q đồng ý nộp số tiền 28.385.000 đồng, Ông Kh và bà Q có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm vì là người cao tuổi nên căn cứ điểm đ Khoản 1, Khoản 3 Điều 12 và Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 miễn nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm cho Ông Kh và bà Q là 28.385.000đồng (Hai mươi tám triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn đồng).

Bà Võ Thị Thanh H và ông Trương Nhật M đồng ý nộp số tiền 28.385.000 đồng ( Hai mươi tám triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ